Luật quy định thế nào về việc có đăng ký xe khi tha gia giao thông?
Đăng ký xe máy là giấy tờ thể hiện thông tin về xe, chủ sở hữu của xe để xác định danh tính của xe, xác định xe có nguồn gốc, có sở hữu rõ ràng. Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền như công an huyện xã, cục cảnh sát giao thông, phòng cảnh sát giao thông trên đó có thông tin nhận dạng về xe, tên chủ xe.
Từ 1/1/2025 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định người dân khi đi xe cần có các giấy tờ sau:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
Mua Son tint bóng căng mọng, trong trẻo BBIA Glow Tint 👙 🩱 Mua Áo dài cách tân bé trai bigsize thêu Mặt Rồng Phối Gấm tròn ngực 👙 🩱Người dân đi xe ra đường cần mang theo đăng ký xe hoặc xuất trình thông tin đã tích hợp trên VNeID
b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Khoản 5. Điều 14 quy định thêm:
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
…b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.
Xử phạt khi không mang đăng ký xe
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
– Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe);
Cần phân biệt lỗi có đăng ký nhưng quên mang khác với không có đăng ký, không có đăng ký và không chứng minh được nguồn gốc của xe
Theo các quy định trên thì việc không có đăng ký xe máy và không chứng minh được nguồn gốc với việc không có đăng ký xe nhưng có chứng minh được nguồn gốc, và quên không mang theo đăng ký xe là những lỗi vi phạm khác nhau, có mức phạt khác nhau.
Trong đó quên không mang theo đăng ký bị xử phạt ít tiền nhất. Còn đã không có đăng ký cho xe lại còn không chứng minh được nguồn gốc thì ngoài phạt tiền sẽ bị thu xe. Người dân cần phân biệt những lỗi vi phạm này, tránh hiểu lầm.




