Ba chạc: Dược liệu có tác dụng kháng khuẩn và lợi sữa

0
164

Ba chạc là loài cây rất phổ biến ở nước ta, lá và cành tươi được dùng để nấu với nước tắm trị ghẻ, rửa các vết loét, vết thương chốc đầu; thân và rễ có tác dụng giúp ăn ngon, dễ tiêu hóa, điều kinh, lợi sữa.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ba chạc. Tên khác: Chè đắng; Chè cỏ; Cây dầu dầu; Bí bái, Mạt, Thùa kheo, Chảng ba. Tên khoa học: Evodia lepta (Spreng) Merr., Evodia triphylla Guill, non DC., Melicope ptelefolia, thuộc họ Cam (Rutaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây nhỏ cao từ 1 – 3m, có khi cao đến 4 – 5m. Cành non có lông, sau trưởng thành nhẵn, có màu đỏ xám. Lá kép mọc đối gồm 3 lá chét, mép nguyên có hình trái xoan, lá kép mọc trông giống chạc ba nhánh do đó có tên là Ba chạc, lá dài 4,5 – 13cm, rộng 2,5 – 5,5cm, cuống lá chét không có hoặc rất ngắn. Cụm hoa mọc thành xim ở kẽ lá và ngắn hơn lá, lá bắc nhỏ, hoa màu trắng. Lá đài hình trái xoan, có lông ở mép, có 4 – 5 cánh hoa, cánh có có chiều dài gấp 3 lần lá đài, ở đầu cánh hoa hơi khum, nhẵn. Nhị 4, chỉ nhị bằng hoặc dài hơn cánh hoa. Bầu hình trứng, có lông, vòi nhụy nhẵn, đầu nhụy có 4 rãnh. Quả nang hình trái xoan khi chín màu đỏ, vỏ nhẵn, phía ngoài nhăn nheo, mỗi ngăn chứa một hạt hình cầu đường kính 2mm, màu đen xanh, bóng. Mùa hoa quả của ba chạc từ tháng 4 đến tháng 7.

Mua ] ÁO DÀI GẤM NÚT TÀU (100% MY TRÀ MAY) 👙 🩱 

Cây Ba chạc

Phân bố, thu hái, chế biến

Ba chạc là loại cây mọc hoang, ưa ánh sáng, chịu được khí hậu khô hạn và có thể sống được trên nhiều loại đất khác nhau, do đó đây là loại cây rất phổ biến ở nước ta, từ miền núi đến đồng bằng. Ngoài ra, cây còn tìm thấy mọc ở vùng Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Ấn Độ… Thu hái, chế biến Lá Ba chạc được thu hái quanh năm, sau đó thể dùng tươi hoặc phơi khô để dành dùng dần. Thân và rễ thái lát mỏng, phơi nắng cho khô để dùng làm thuốc.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của ba chạc là lá, cành tươi, thân và rễ.

Mua Son tint bóng căng mọng, trong trẻo BBIA Glow Tint 👙 🩱 

Cây Ba chạc dùng để chữa ghẻ

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Lá và cành tươi ba chạc Dùng ngoài: Được nấu với nước hoặc giã đắp để trị ghẻ, mụn nhọt, lở ngứa, rửa các vết thương, chốc đầu. Ngoài ra, người Trung Quốc còn sử dụng lá và cành tươi ba chạc để chữa vết thương nhiễm khuẩn, viêm mủ da, áp xe, eczema. Dùng trong: Chữa bệnh viêm họng, viêm amidan, ho mắt mờ, trẻ em sốt cao sinh kinh giật, phụ nữ mới sinh mất sữa, kém ăn hoặc bị chứng nhiệt sinh khát. Ở Trung Quốc còn để phòng bệnh cúm, bệnh truyền nhiễm, viêm não, đột quỵ não, cảm lạnh, viêm gan. Thân và rễ Được sử dụng để làm thuốc bổ đắng (giúp ăn ngon, dễ tiêu), điều kinh. Ngoài ra còn được dùng để chữa phong thấp, đau gân nhức xương, tê bại, bán thân bất toại.

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng khuẩn: Nghiên cứu ở Trung Quốc thấy nước sắc Ba chạc (1/1) có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ Shigella ở nồng độ pha loãng 1:25, không có tác dụng trên trực khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae. Ở Việt Nam cao lỏng lá và và cành non có tác dụng không đáng kể trên các vi khuẩn Bacillus pyocyaneus, Proteus, Shigella sonnei, Shigella shiga, Salmonella typhi, Sarcina lutea, Escheria coli, Klebsiella, và nấm Candida albicans.

Cây ba chạc - Loài cây họ cam được sử dụng nhiều trong Đông Y