Quả lê – món quà dinh dưỡng quý giá từ thiên nhiên

0
181

1. Bạn đã biết gì về quả lê?

Tên tiếng Anh của quả Lê là Pears, ở Đức người ta hay gọi loại quả này là Per Per. Tại Châu Á, quả lê còn có nhiều tên gọi khác đó là khoái quả, mật văn, ngọc nhũ,… hay như Việt Nam chúng ta cũng quen gọi quả lê là mắc cọp.

Ban đầu quả lê được tìm thấy ở Châu Âu, thuộc họ pyrus caucasica và pyraster. Tổ tiên của chúng có từ thời xa xưa do người La Mã trồng trọt  và theo thời gian, quả lê được con người nhân giống tại hầu hết các lụa địa trên thế giới.

Thời gian ra quả thường là từ tháng 8 đến tháng 10 tùy giống. Đặc điểm nhận dạng chung của quả lê là có hình thon dài, phình ra ở phần bụng dưới và thuôn dần về phía cuống, cũng có loại thì hình tròn.

Lê có 3 loại chính như sau:

  • Quả lê đường: vỏ màu vàng, quả hình trứng, hương vị ngọt thơm, thịt giòn, trọng lượng trung bình từ 200  – 250g/quả;
  • Quả lê nâu: dáng quả hơi tròn dẹt, thịt quả thơm ngon khi chín. Mỗi quả nặng trung bình từ 200 – 300g;
  • Quả lê xanh: vỏ quả màu xanh đặc trưng pha một chút vàng kem và đỏ. Vỏ ngoài có đặc điểm bóng và mịn. Phía trên quả thuôn dài còn phía dưới bầu to. Trung bình mỗi quả lê xanh nặng từ 230 – 300gr.

Đặc điểm khác biệt của các loại lê

Đặc điểm khác biệt của các loại lê

Mua Son tint bóng căng mọng, trong trẻo BBIA Glow Tint 👙 🩱 

Bạn nên ăn lê thường xuyên để nhận được những dưỡng chất bổ ích chứa trong loại quả này

Bên cạnh những công dụng nêu trên, việc thường xuyên ăn lê còn giúp khắc phục tình trạng viêm lợi, sưng đau họng, mệt mỏi, tiểu vàng, mắt sưng đỏ và bệnh tăng huyết áp,…

3. Một số lưu ý khi ăn quả lê

3.1. Quả lê không dành cho những ai?

Mặc dù không thể phủ nhận hương vị thơm ngon, tính bổ dưỡng của quả lê nhưng những người đang gặp phải các vấn đề sức khỏe sau thì không nên ăn loại quả này: